Thành lập hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành (cập nhật 2026)

Thành lập hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành (cập nhật 2026)

Hộ kinh doanh là một trong những mô hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam nhờ thủ tục đơn giản, chi phí thấp và phù hợp với cá nhân hoặc hộ gia đình quy mô nhỏ. Hiện nay, việc đăng ký hộ kinh doanh được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan, đặc biệt là Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về điều kiện, thủ tục cũng như các điểm cần lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh.

1. Cơ sở pháp lý:

Việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật chủ yếu sau đây:

– Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;

– Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

2. Khái niệm và bản chất pháp lý của hộ kinh doanh:

Đăng ký hộ kinh doanh là việc người thành lập hộ kinh doanh đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký khác theo quy định.

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh.

3. Ưu điểm của mô hình hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh có một số ưu điểm đáng chú ý như sau: Thủ tục thành lập đơn giản, chi phí thành lập và vận hành thấp, cơ chế quản lý linh hoạt, chủ hộ có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh, phù hợp với hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ như bán lẻ, dịch vụ ăn uống, kinh doanh cá thể.

4. Điều kiện về chủ thể thành lập hộ kinh doanh:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau:

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù;

– Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

– Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, pháp luật quy định: Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc và không thuộc đối tượng bị cấm kinh doanh theo quy định pháp luật.

5. Điều kiện về địa điểm kinh doanh:

Hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Chỉ được đăng ký một địa điểm kinh doanh duy nhất;

– Địa điểm kinh doanh phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ kinh doanh;

– Không được đặt địa điểm tại căn hộ chung cư không có chức năng kinh doanh;

– Địa chỉ phải được xác định rõ ràng theo đơn vị hành chính.

6. Ngành, nghề kinh doanh:

Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước và trong quá trình hoạt động.

7. Quy định về đặt tên hộ kinh doanh:

Tên hộ kinh doanh phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

– Bao gồm hai thành tố: (i) cụm từ “Hộ kinh doanh” và (ii) tên riêng;

– Tên riêng được viết bằng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu;

– Không được sử dụng các từ ngữ như “công ty”, “doanh nghiệp”, “tập đoàn”, “tổng công ty”;

– Không được trùng với tên hộ kinh doanh khác trong phạm vi cấp xã (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động);

– Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục;

– Không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) của tổ chức, cá nhân khác nếu không được chấp thuận.

8. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Thực hiện thông qua 4 bước

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân;

– Văn bản ủy quyền (nếu có);

– Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho người đại diện (trong trường hợp hộ gia đình cùng đăng ký), có công chứng/chứng thực theo quy định.

– Hợp đồng thuê nhà, mượn nhà hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp để chứng minh quyền sử dụng địa chỉ trụ sở.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo một trong các phương thức:

Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt địa điểm kinh doanh;

Nộp qua dịch vụ bưu chính;

Nộp qua mạng thông tin điện tử theo quy định.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ sau đăng ký

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cần thực hiện:

– Đăng ký mã số thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định: Hộ kinh doanh sau khi được thành lập thì cần phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh. Liên hệ Đội thuế/cơ quan thuế quản lý để thực hiện việc đăng ký thuế ban đầu.

– Treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý trong quá trình hoạt động.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *