Cảnh báo tình trạng vi phạm khi sử dụng hoá đơn theo Thông báo số 7592/TB-CTTPHCM

Cảnh báo tình trạng vi phạm khi sử dụng hoá đơn theo Thông báo số 7592/TB-CTTPHCM

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 do Quốc hội ngày 13 tháng 6 năm 2019 (“Luật Quản lý thuế”);
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do Chính phủ ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ (“Nghị định 123/2020”);
  • Thông tư số 78/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 17 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (“Thông tư số 78/2021”)
  • Thông báo số 7592/TB-CTTPHCM do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc cảnh báo tình trạng vi phạm khi sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC (“Thông báo 7592”)

Ngày 25 tháng 4 năm 2023 vừa qua, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh vừa ban hành Thông báo số 7592 về việc cảnh báo tình trạng vi phạm khi sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.

 

Để tránh bị xử phạt về thuế và hóa đơn, doanh nghiệp cần lưu ý một số hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 123/2020 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế và các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.

1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế:

Theo Thông báo 7592, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định cụ thể như sau:

  • Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế;
  • Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế;
  • Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế;
  • Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp;
  • Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ;
  • Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật;
  • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn;
  • Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ:

Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan bị cấm thực hiện các hành vi sau:

  • Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn;
  • Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
  • Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
  • Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.

3. Các hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

Theo quy định tại Điều 4 Thông báo 7592, các hành vi sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp được quy định cụ thể như sau:

  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
  • Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
  • Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
  • Sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

4. Các hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

Ngoài việc quy định các vấn đề về các hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp và hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ hoặc trong quản lý thuế thì Thông báo 7592 còn quy định cụ thể các hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo những nội dung sau:

  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
  • Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;
  • Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

5. Các hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:

Tất cả các doanh nghiệp cần lưu ý, trong quá trình hoạt động kinh doanh nên cẩn trọng trong việc lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ để tránh những vi phạm không mong muốn. Theo quy định tại Điều 6 Thông báo 7592, có 07 trường hợp vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định;
  • Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định;
  • Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất;
  • Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế.
  • Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;
  • Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

6. Các hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử:

Khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cần lưu ý các vấn đề pháp lý để hạn chế sai sót cũng như tránh rơi vào 03 trường hợp vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử, đó là:

  • Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn theo quy định.
  • Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.
  • Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

 

Tổng kết: Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp cần hết sức cẩn trọng trong việc sử dụng hóa đơn, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định 123/2020, Thông tư 78/2021, Thông báo 7592 và các văn bản pháp luật khác có liên quan để giảm thiểu rủi ro bị xử phạt về thuế và hóa đơn, khi mua hàng hóa, dịch vụ và tránh bị xử phạt về thuế và hóa đơn.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *