Thủ tục Đăng ký khuyến mại?

Thu tuc dang ky khuyen mai
Thu tuc dang ky khuyen mai

1. Thế nào là khuyến mại?

Theo quy định tại Điều 88 Luật thương mại 2005 thì khuyến mại được hiểu như sau: “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.”

Trước khi doanh nghiệp áp dụng hình thức khuyến mại cho hàng hoá và dịch vụ của mình thì phải thực hiện thủ tục đăng ký khuyến mại hoặc thông báo khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định của Nghị định 81 thì các hình thức khuyến mại sau đây phải đăng ký:

  • Tổ chức, doanh nghiệp phải đăng ký khuyến mại nếu kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đi kèm các hoạt động xúc tiến thương mại mang tính may rủi. Tức chương trình khuyến mại được tổ chức mà việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố, việc trúng dựa vào tỷ lệ xác suất trúng hoặc không trúng, ví dụ: hình thức bốc thăm trúng thưởng, quay số trúng thưởng, lô tô,…
  • Tổ chức, doanh nghiệp phải đăng ký khuyến mại nếu thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại khác được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

2.Trình tự thủ tục đăng ký khuyến mại.

2.1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện:

  • Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoặc
  • Cục xúc tiến thương mại – Bộ Công thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác.

2.2. Cách thức nộp:

Doanh nghiệp gửi Hồ sơ bằng các hình thức sau: 

  • Qua đường bưu điện đến địa chỉ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

2.3. Hồ sơ gồm có các thành phần sau:

  • Văn bản Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (Mẫu số 02 của Nghị định 81);
  • Thể lệ chương trình khuyến mại (Mẫu số 03 của Nghị định 81);
  • Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;
  • Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ tài liệu khác (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nếu có).

2.4. Thời gian xử lý:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân.

3. Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại

3.1. Công bố kết quả và trao thưởng:

Thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và trao giải thưởng của chương trình không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện khuyến mại.

3.2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại:

  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại, doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực hiện chương trình khuyến mại.
  • Trong trường hợp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của thương nhân, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu nộp 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại.
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp khoản tiền 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo quyết định.
  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp ngân sách nhà nước, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu nộp. Các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại phải được thương nhân lưu trữ và chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại có trách nhiệm thông báo công khai thông tin về kết quả thực hiện khuyến mại tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của doanh nghiệp (nếu có website). Nội dung thông tin phải thông báo công khai gồm:
  • Tên chương trình khuyến mại
  • Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp thực hiện khuyến mại)
  • Hình thức khuyến mại
  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng)
  • Thời gian thực hiện khuyến mại
  • Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại)
  • Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng đã trao của chương trình khuyến mại.

4. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn

Doanh nghiệp không được chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại đã đăng ký với và được xác nhận bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp sau đây:

  • Trong trường hợp bất khả kháng, việc chấm dứt chương trình khuyến mại trước thời hạn phải được thông báo công khai tới khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện khuyến mại hết số lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, phát hành hết số lượng bằng chứng xác định trúng thưởng đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, việc chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp thực hiện thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phải đảm bảo đầy đủ quyền lợi khách hàng đã tham gia chương trình.
  • Trong trường hợp bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu chấm dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chươngtrình khuyến mại của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp:
  • thực hiện các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại hoặc vi phạm nguyên tắc thực hiện khuyến mại;
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung trong thể lệ chương trình khuyến mại đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

5. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại

Theo hướng dẫn tại Nghị định 81 thì doanh nghiệp khi thực hiện chương trình khuyến mại cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.
  • Doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại.
  • Doanh nghiệp thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
  • Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo:
  • Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác;
  • Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.
  • Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại.
  • Việc xác định trúng thưởng trong chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng và phải được lập thành biên bản.
  • Trong trường hợp bằng chứng xác định trúng thưởng được phát hành kèm theo hàng hóa (gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa hoặc các cách thức khác tương tự), doanh nghiệp thực hiện khuyến mại phải thông báo về thời gian và địa điểmthực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hoá cho Sở Công Thương nơi thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hóa trước khi thực hiện.
  • Bằng chứng xác định trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải tuân thủ các điềukiện sau:
  • Được thể hiện dưới dạng vật chất (vé số, phiếu, thẻ dự thưởng; phiếu rút thăm, bốc thăm, quay số; thẻ, tem, phiếu cào; tem, phiếu trúng thưởng; nắp, nút, đáy, vỏ, thân của bao bì sản phẩm hoặc của sản phẩm; chính giải thưởng) hoặc thông điệp dữ liệu (tin nhắn; thư điện tử; mã code, mã giao dịch, mã khách hàng, mã sản phẩm) hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương để làm căn cứ cho việc xác định trúng thưởng qua cách thức ngẫu nhiên;
  • Có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành và không được sử dụng kết quả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng.
  • Doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng.
  • Giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi là giải thưởng trong trường hợp hết thời hạn trao thưởng nhưng không có người nhận hoặc không xác định được người trúng thưởng.

6. Hàng hoá, dịch vụ được đăng ký khuyến mại và dùng để khuyến mại

6.1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

6.2.  Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.

6.3.  Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại sau:

  • Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.
  • Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng,cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá).
  • Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ

7. Cơ sở pháp lý

  • Luật thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005 (“Luật thương mại 2005”);
  • Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại 2005 về hoạt động xúc tiến thương mại do Chính phủ ban hành ngày 22/5/2018 (“Nghị định 81”);

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *