GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP (PHẦN 1)

Giải thể doanh nghiệp

(Phần 1)

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, chủ thể chính của nền kinh tế thị trường là các doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp ra đời, thay đổi, phát triển và chấm dứt hoạt động đang trở thành những điều tất yếu trong xã hội.

Pháp luật liên quan đến doanh nghiệp không chỉ gói gọn trong giai đoạn doanh nghiệp đó được thành lập và hoạt động mà còn bao gồm cả những vấn đề pháp lý khi doanh nghiệp giải thể. Nhằm tìm hiểu rõ hơn quy định pháp luật về thủ tục và những vấn đề pháp lý xoay quanh việc giải thể doanh nghiệp, Capable Counsel giúp bạn đọc dễ dàng tiếp cận thông tin thông qua những mục dưới đây.

II. GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? QUY TRÌNH, THỦ TỤC GIẢI THỂ

1. Khái niệm

Giải thể doanh nghiệp là hành động chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, khi chủ sở hữu doanh nghiệp không muốn tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh bắt nguồn từ nhiều lý do khác nhau như lợi nhuận không cao, mâu thuẫn nội bộ,…Đây là trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp tự ra quyết định đối với doanh nghiệp của mình, được xem là giải thể tự nguyện. Ngoài ra, trong một số trường hợp, doanh nghiệp buộc phải giải thể theo quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đây được xem là giải thể bắt buộc.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

2. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:

(i)     Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

(ii)    Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

(iii)   Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; hoặc

Loại hình công ty Số lượng thành viên/người góp vốn tối thiểu
Công ty hợp danh 2
Công ty cổ phần 3
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên 2

(iv)   Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

3. Trình tự giải thể doanh nghiệp do tự nguyện

Bước chuẩn bị: Đóng cửa các đơn vị phụ thuộc và chấm dứt hoạt động của các giấy phép con

Đối với doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, và/hoặc địa điểm kinh doanh thì trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, và/hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, và/ hoặc địa điểm kinh doanh này.

Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép con, website thương mại điện tử, sàn thương mại điện tử, v.v doanh nghiệp cần thông báo chấm dứt hoạt động của các giấy phép này đến cơ quan cấp phép trước khi tiến hành giải thể doanh nghiệp.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Khi có quyết định chính thức về việc giải thể doanh nghiệp, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông sẽ ban hành quyết định giải thể bằng văn bản. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Lý do giải thể;

– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;;

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp và thanh toán các khoản nợ

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

– Nợ thuế;

– Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần còn lại chia cho các thành viên công ty theo tỷ lệ vốn góp, cổ phần.

Bước 3: Nộp thông báo quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở:

– Thông báo về việc giải thể;

– Quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;

– Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 4: Gửi quyết định giải thể đến người lao động và niêm yết công khai tại trụ sở chính

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể cho toàn thể người lao động để làm căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết các quyền và nghĩa vụ liên quan và niêm yết quyết định này công khai tại trụ sở chính.

Bước 5: Thủ tục đóng mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp

Sau khi quyết định giải thể được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp để quyết toán thuế và đóng mã số thuế. Hồ sơ chủ yếu bao gồm:

– Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Công văn xác định trách nhiệm pháp lý sau giải thể

– Quyết định giải thể đã ban hành

– Các tài liệu khác cần bổ sung theo yêu cầu cơ quan thuế.

Đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, ngoài việc nộp hồ sơ xin đóng mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần gửi công văn đến Tổng cục Hải quan để xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bước 6: Trả con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an đã cấp để được có xác nhận thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Đối với doanh nghiệp tự khắc con dấu từ ngày 01/07/2015 đến nay thì doanh nghiệp có trách nhiệm không được tiếp tục sử dụng con dấu mà không phải thực hiện thủ tục trả lại con dấu tại cơ quan nhà nước.

Bước 7: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ giải thể bao gồm chủ yếu:

– Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Xác nhận đã trả con dấu (nếu có)

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *